Giỏ hàng mini

Hiện bạn không có sản phẩm nào trong giỏ hàng.
Vào giỏ hàng
Hotline: 0902 51 61 62 - 0918 97 86 87

HOÀNG PHÁT WOOD

’’ GIÁ TRỊ THEO THỜI GIAN ’’

Công ty TNHH Sản Xuất Nội Thất Gỗ Hoàng Phát : Xin gửi lời Chúc Sức Khỏe ,Hạnh Phúc và lời Chào trân trọng tới Quý khách hàng đã luôn quan tâm ,tin tưởng ,lựa chọn sản phẩm,dịch vụ của chúng tôi trong suốt thời gian qua.

_ Công ty TNHH Sản Xuất Nội Thất Gỗ Hoàng Phát : Hoạt động sản xuất và kinh doanh với tôn chỉ :‘’ CHẤT  LƯỢNG- CHỮ TÍN  ‘’  không ngừng học hỏi, đổi mới công nghệ kĩ thuật sản xuất để mang đến cho bạn những sản phẩm có giá trị tốt nhất , phù hợp với mọi không gian và nhu cầu của khách hàng.

Sản phẩm chính của công ty:

  1. Sàn gỗ tự nhiên: Chuyên sản xuất ,thi công lắp đặt hoàn thiện các loại sàn gỗ tự nhiên

từ nhóm I tới nhóm V .

Với cácquy cách, chất liệu gỗ đa dạng,phù hợp với thiết kế không gian của từng căn nhà.

+)Nguồn gỗ: gõ đỏ, giáng hương,teak, căm xe,sồi ,óc chó (walnut), chiêu liêu, maple,dầu…

+)Quy cách : 15 x 90 x 450 / 600 / 750 / 900/ 1200 /1800 mm

                      18 x 120 / 130/ x 450 / 600 / 750 / 900/ 1200 //1800 mm

  1. Nội thất gỗ tự nhiên :

Chuyên thiết kế, sản xuất các đồ nội ,ngoại thất theo yêu cầu của khách hàng như: Bàn, ghế,giường,tủ ,kệ trang trí, kệ bếp, cầu thang,ốp vách

  1. Ván ép (Plywood):

Sản xuất và phân phối các loại ván ép:

_Ván ép (plywood) chất lượng cao dùng đóng đồ nội ngoại thất

_Ván ép (plywood) dùng cho xây dựng ,sử dụng trong môi trường có độ ẩm cao như: phủ keo,phủ phim.

  •  :  Toàn bộ các sản phẩm gỗ: được xử lý tẩm sấy kỹ thuật,Hạn chế cong vênh ,co ngót,nứt tét ,kháng mối mọt, đảm bảo giá trị bền đẹp trong quá trình sử dụng

Hãy liên hệ với chúng tôi để nhu cầu của bạn được đáp ứng

 

Công Ty TNHH SẢN XUẤT NỘI THẤT GỖ HOÀNG PHÁT

Đ/C : 43 Huỳnh Văn Một, P. Hiệp Tân,Q.Tân Phú,TP.HCM 

ĐT : 02839 786 234 _ Fax : 02839  786 234

Hotline : 0902 51 6162 -- 0918 97 8687

Tax       : 0312 649 671

Webside : www.hoangphatwood.com

Email       : Hoangphatwood@gmail.com

Trân trọng !

 

Mr : Khi 0902 51 61 62
Mr : Khơi 0918 97 86 87
Mr : Thắng 0934 022 238
Mr : Mạnh 0903 06 3578

Ván ép-Thông số kĩ thuật ván ép Hoàng Phát

22-10-2014 17:33 | 908 lượt xem

Hoàng phát Wood

 Bảng tiêu chuẩn chất lượng ván ép-plywood -gỗ dán

Web         : Hoangphatwood.com     _Email : hoangphatwood@gmail.com

HP            : 0918 97 8687 - 0989 205 187_ 0902 51 6162

Cell/Fax    :0839 786 234

-------------------------------------------------

 

1)   Chuyên sử dụng trong nghành xây dựng

Ván ép,gỗ dán,ván cốp pha chất lượng cao

Chủng loại : gỗ cứng (hardwood)

Keo: chịu ẩm melamin-Mr , phenol

Mặt ván : phủ keo, phủ sơn,phủ fiml

Quy cách : dày 12mm,15mm,18mm

+) Ván cốp pha phủ keo,phủ sơn : 200mm,250mm,300mm,350mm,400mm,500mm,600 mm

+) Ván đổ sàn : 1220x2440mm, 1000x2000 mm

 

Tiêu chuẩn kỹ thuật:
+ Quy cách:

+ Tỷ trọng: 550 – 650 kg/m3

+ Độ ẩm: 25 – 30%

+ Sử dụng keo PF(Phenol formaldehyd)

+ Lực phá vỡ mặt keo, lực uốn gỗ, lực kéo dọc thớ, lực kéo ngang thớ: Phương pháp thử TCVN 7756-6, TCVN 7756-9, và JAS & Notification no.1751 MAFF-2/12/2008

Ván ép cốp-pha

Công dụng: làm cốp-pha đổ bê-tông
Khi cắt ván để đúc cột hoặc đà, nước thấm vào có làm hư ván hay không là do keo. Nếu nhà sản xuất không dùng 100% keo Phenolic, các lớp gỗ sẽ bong ra sau 2-3 lần đổ bê-tông.

A. GIỚI THIỆU CHUNG

Tên tiếng Anh: Film Faced Plywood, WBP Film Faced Plywood, Formwork Plywood, Concrete Plywood
Tên tiếng Việt: Ván ép cốp-pha
Tên khác: không
Là loại ván ép chịu nước chuyên dùng làm cốp-pha trong ngành xây dựng.

B. PHÂN LOẠI

Có 2 loại chính:

1. Ván ép phủ Film (Film Faced Plywood, WBP Film Faced Plywood): Đây là hàng công nghệ mới, dùng trong các công trình xây dựng cao cấp. Bề mặt phủ một lớp Film màu đen hoặc nâu, các lớp ruột được dán với nhau bằng keo chịu nước trong quá trình ép nhiệt.

Ưu điểm

  • Nhẹ, dễ lắp đặt, tháo dỡ
  • Láng, không cần tô sau khi đổ bê-tông
  • Tái sử dụng nhiều lần

Kích thước chung :

  • Dày: 12-15-18mm
  • Rộng x Dài: 1220mm x 2440mm

Các yếu tố chính quyết định chất lượng ván ép phủ Film:

1. Keo: đây là yếu tố quan trọng nhất quyết định ván có chịu được nước trong quá trình xây dựng hay không.

Có 3 loại chính:

  • Phenolic : chịu được nước sôi ít nhất 12 giờ. Lực liên kết giữa các lớp gỗ tốt.
  • Melamine : chịu được nước sôi trong 4 giờ
  • MR (Urea formaldehyde) : Rất ít khi sử dụng nguyên chất mà thường trộn với Melamine theo tỷ lệ như sau:
    • 12 % Melamine và 88% MR
    • 15% Melamine và 85% MR

Loại này khá phổ biến ở thị trường Việt Nam.

Khi cắt tấm ván để đúc cột hoặc đà, nước thấm vào có làm hư ván hay không là do keo. Nếu nhà sản xuất không dùng 100% keo Phenolic, các lớp gỗ sẽ bong ra sau 2-3 lần đổ bê-tông.

2. Ruột ván & ép nhiệt: đây là yếu tố quyết định độ bền và khả năng chịu lực.

Có 3 loại nguyên liệu chính để làm ruột: gỗ cứng nhiệt đới, sơ dừa và Bạch Dương. Hai loại gỗ cứng nhiệt đới và sơ dừa giá rất cao, không phổ biến tại Việt Nam.

Chất lượng ruột có 3 loại:

  • Loại A: nối tối đa 4 tấm theo chiều dài. Gỗ sấy trong 20 phút, ép nhiệt 30 phút, chịu lực tốt, ít bị rỗng ruột (bộng).
  • Loại B: nối tối đa 8 tấm theo chiều dài. Gỗ sấy trong 10 phút, ép nhiệt 10 phút.
  • Loại C: không giới hạn mối nối. Gỗ sấy trong 10 phút, ép nhiệt 10 phút, ruột có rất nhiều lổ rỗng.

Quá trình sấy và ép nhiệt vừa tăng độ kết dính của keo vừa tăng độ chịu lực của tấm ván.

Lực ép ruột ván : tối thiểu 120 tấn/m.

Hai mặt ván phải được chà bằng giấy nhám 240 trước khi phủ Film.

3. Film: là màng nhựa mỏng tạo độ láng, hạn chế trầy xước mặt ván, trước khi phủ lên ván qua quá trình ép nhiệt phải giữ trong kho lạnh.

Có 2 màu:

  • Film nâu : chủ yếu được nhập khẩu từ Phần Lan. Đây là nước xuất khẩu Film dùng làm cốp-pha hàng đầu thế giới.
  • Film đen : trên thị trường chủ yếu dùng Film đen sản xuất tại Trung Quốc.

Chất lượng Film nâu và Film đen khác nhau, do đó ảnh hưởng đến chất lượng mặt ván.

CÁCH THỬ CHẤT LƯỢNG VÁN ÉP PHỦ FILM:

Nếu để nguyên tấm ván, ta khó có thể phân biệt chất lượng bằng mắt thường. Bên cạnh kiểm định bằng những phương tiện hiện đại, cách đơn giản để kiểm tra chất lượng ván ép là:

  • Kiểm tra chất lượng ruột : xẻ tấm ván, nếu thấy có nhiều lổ rỗng thì ruột là loại B hoặc C
  • Kiểm tra chất lượng keo : Luộc trong nước sôi 5 giờ. Nếu các lớp gỗ và Film bong ra thì keo không phải là keo Phenolic
  • Phân biệt gỗ cứng và gỗ mềm: Nếu ván được làm bằng gỗ cứng sẽ có những thông số như sau:
  • Tỷ trọng 550kg/m3
  • Trọng lượng tấm ván dày 18mm > 31 kg
  • Trọng lượng tấm ván dày 15mm > 25 kg
  • Trọng lượng tấm ván dày 12mm > 20 kg

BẢO QUẢN CỐP PHA PHỦ FILM

  • Không để cốp pha trượt hoặc rơi từ trên cao xuống
  • Làm khô bề mặt cốp pha trước khi cất
  • Để cốp pha nằm trên bề mặt sàn
  • Làm sạch cả 2 mặt cốp pha sau khi sử dụng
  • Tra dầu sau 3-4 lần sử dụng.
  • Trét vữa (putty) vào các lỗ đinh.

------------

2) Ván cao cấp-(plywood ) đóng nôi thất

Sản xuất theo yêu cầu

Mặt ván :phẳng mịn, 

Dán phủ veneer , laminate

 ---------------------------------------------

Thông số kỹ thuật :

Áp dụng cho: Ván ép chịu nước

I/ Phạm vi áp dụng

    Tiêu chuẩn  này áp dụng cho ván ép chịu nước cấu tạo bằng keo Melamine dung phương phá ép nóng. Sử dụng làm vật liệu xây dựng, coffa và các mặt hàng trang trí nội thất ở môi trường có độ ẩm cao.

II/ Kích thước cơ bản

     1/ kích thước rộng dài:

              STT

                                                 Quy Cách

            Dài (mm)

           Rộng(mm)

         Dung Sai(mm)

                01

            2440

             1220

           +/-0.5

                02

            2000

             1000

           +/-0.5

Ghi Chú:

  • Chiều dài của ván ép được tính theo chiều dọc thớ gỗ của mặt ván.
  • Ván ép được đảm bảo 4 góc vuông 90độ (Dung sai cho phép được đo bằng sai lệch chiều dài 2 đường chéo của tấm ván không lớn hơn 4mm)

     2/ Chiều dày ván ép và cấu tạo lớp

 

 

Bảng 1:

 

Chiềudày

(mm)

Loại 8 lớp

Mặt trước

Ván ruột

Ván lót

Ván ruột

Ván lót

Ván ruột

Ván lót

Mặt sau

12

0.65

1.8

2.1

2.1

2.1

2.1

1.8

0.65

                 

 

Bảng 2 :

 

 

Chiều dày  (mm)

   

Loại 11  lớp

 

 

Mặt trước

 

Ván ruột

 

Ván lót

 

Ván ruột

 

Ván lót

 

Ván ruột

 

Ván lót

 

Ván ruột

 

Ván lót

 

 

Mặt sau

18

0.65

1.8

2.1

2.1

2.1

2.1

2.1

2.1

1.8

0.65

                     
                       

 

Bảng 3

 

 

Chiều dày

(mm)

 

Loại 15 lớp

Mặt trước

 

Ván ruột

Ván

lót

 Ván ruột

Ván

lót

Ván ruột

Ván

lót

Ván ruột

Ván

lót

Ván ruột

Ván

lót

Ván ruột

Ván

lót

Ván ruột

Mặt sau

        

  25

   0.65

 

 

1.8

 

2.1

  

1.8

 

2.1

 

1.8

 

2.1

 

1.8

 

2.1

 

1.8

 

2.1

 

1.8

 

2.1

 

1.8

 

0.65

Ghi Chú:

            + Chiều dày ván được quy định như sau:

 -Ván mặt: 0.65 – 0.8 mm

-Ván lót:  1.8 mm, 2.1 mm,

-Ván ruột: 1.8mm, 2.1mm,

            + Chiều dày ván ép cho mỗi loại tương ứng có dung sai cho phép là +/-0.5 mm

III/ Yêu Cầu Kĩ Thuật

  1. Phẩm cấp ván ép:

a – Ván ép thông dụng được chia làm 4 loại, căn cứ vào chất lượng của ván mặt trước và sau của tấm ván và lực bám dính giữa các lớp gỗ.

Loại Ván ép

             AB

           AC

            BC

             CD

Mặt Trước

              A

            A

             B

              C

Mặt Sau

              B

            C

             C

              D

 

b – Ván lót và ván ruột không phân loại phẩm cấp, chất lượng ván lót và ván ruột phải đảm bảo : không mục, không được chỗ dày chỗ mỏng.

c – Mắt chết thủng được sủ dụng có đường kính không quá 2cm, Mắt chết thủng có đường kính lớn hơn 2cm phải được vá lại hoặc cắt ghép lại.

  1. Những khuyết tật cho phép của ván mặt

 

Khuyết tật của              ván mặt

                                   Cách Tính

         Giới hạn cho phép

    A

   B

   C

  D

Mắt sống lành

Không hạn chế ở tất cả các loại ván

       

Mắt chết

Mắt chết liền mặt và lành, đường kính không quá (mm)

    0

  10

  20  

 30

Mắt chết thủng, đường kính không quá (mm)

    0

   4

   5

  6

Số lượng mắt chết trên 1 m2 không quá (cái)

    0

   1

   2

  3

Mắt chết thủng có đường kính dưới 3 mm

       

Lỗ mọt nhỏ tròn

       

Biến màu (không biến chất)

Loại ván mặt A và B cho phép biến màu nhạt

       

Loại ván mặt C và D cho phép biến màu tro

       

Diện tích biến màu chiếm diên tích mặt khô quá (%)

    5

  15

  20

 25

Kẽ nứt

Chiều rộng kẽ nứt cho phép (mm)

   0.3

  0.5

   1

  2

Chiều dài kẽ nứt không quá (mm)

  100

 200

 300

400

Trên 1m2 số kẽ nứt không quá (vết)

    2

   3

   4

  5

Lỗ mọt tròn

Đường kính lỗ mọt tròn không quá (mm)

   1

   1

   1

  1

Số lỗ mọt rải rác trên 1m2 không quá (lỗ)

   5

  10

  20

Không hạn chế

Lỗ mọt chạy dài

Chiều dài không quá (mm)

   0

  15

  20

 25

Chiều rộng không quá (mm)

   0

   1

  2

  2

Số lỗ mọt rải rác trên 1m2 không quá (lỗ)

   0

   1

  4

 Không hạn chế

Vá tay hình tam giác

Chiều rộng không quá (mm)

   0

   50

100

300

Chiều dài không quá (mm)

   0

  100

200

600

Số lượng miếng vá trên 1 mặt ván (cái)

   0

   2

  2

  3

Tổng số miếng vá trên mặt ván không quá (cái)

    0

    4

  4

   6

Vá tay hình thoi

Chiều rộng không quá (mm)

    0

   50

 100

200

Chiều dài không quá (mm)

    0

  100

 200

300

Số lượng miếng vá cho 1m2 (cái)

    0

    1

   2

  3

Vết hằn lõm trên mặt ván

Diện tích mỗi vết không lớn hơn (mm2)

    0

 200

 300

500

Vết hằn lõm không sâu qua (mm)

    0

  0.5

 0.8

0.8

Số vết lõm trên 1m2 không quá (vết)

    0

    1

   2

  3

Vết chồng không rộng quá (mm)

    0

    1

   2

  3

Trên 1m2 tổng chiều dài vết chồng không quá (mm)

    0

200

400

500

 

  1. Tiêu chuẩn ván ghép làm ván mặt:

Chiều rộng ván ghép làm mặt ván (mm)

                   

                            Cách Tính

       Giới hạn cho phép

   A

    B

   C

  D

1000 – 1220

+ Số mặch  ghép trên mặt ván không quá (mạch)

 

+Kẽ hở của mặt ghép không quá (mm)

 

+Ván ghép làm bằng mặt phải đồng màu, đồng loại gỗ.

   1

 

   0

    2

 

   0.3

   4

 

0.5

Không hạn chế

 

0.5

 

  1. Các chỉ tiêu cơ lý:

+ Độ ẩm : 25 – 30%

+ Trọng lượng riêng : 065 – 0.7g/cm3

+ Cường độ uốn: 20,6 – 37,9 MPa (Tùy theo độ dày của ván). Thử nghiệm tại trung tâm kĩ thuật tiêu chuẩn đo luờng chất lượng 3.

+ Cường độ kéo tách: 2.11 – 5,38 MPa (Tùy theo độ dày của ván). Thử nghiệm tại trung tâm kĩ thuật tiêu chuẩn đo luờng chất lượng 3.

+ Thử tách lớp loại II, JAS & Notification  No…… Thử nghiệm tại trung tâm kĩ thuật tiêu chuẩn đo luờng chất lượng 3.

+ Ngâm nước: Ngâm mẫu vào nước ấm 70 +/-3 độ, sau đó sấy 60 +/-3 độ trong 3 giờ.

  1. Sản phẩm, bảo quản và vận chuyển.

+ Trên mỗi tấm ván sẽ có kí hiệu: Ván Ép Hoàng Phát

+ Ván ép được đóng theo yêu cầu khách hàng

+ Phương tiện vận chuyển phải sạch sẽ, khô ráo, che chắn chống mưa nắng và chống va chạm khi vận chuyển.

+ Ván ép được bảo quản trong nhà kho, khô ráo, không được làm bién dạng hoặc hư hỏng sản phẩm.

                                                                                                Đồng Nai, ngày 21 tháng 01 năm 2014

                                                                                                                         GIÁM ĐÔC

CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT NỘI THẤT                                                

 GỖ HOÀNG PHÁT

 

 

                     

                                                                                                               HOÀNG TRONG KHƠI 

                                                                                                                           (Đã ký)

 

 

 

 

 

Bình luận